CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chất lượng

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn

Hiển thị các bài đăng có nhãn Giấy phép đầu tư. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Giấy phép đầu tư. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 11 tháng 9, 2019

Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài

Người nước ngoài sinh sống và làm việc lâu dài tại Việt Nam, để tránh phải thực hiện các thủ tục cấp, gia hạn visa khi xuất, nhập cảnh vào Việt Nam, có thể xin cấp thẻ tạm trú.


Tùy vào mục đích tạm trú tại Việt Nam, thời hạn tạm trú có thể từ 1 đến 3 năm.
1. Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú
+ Thời gian có nhu cầu tạm trú tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;
+ Hộ chiếu còn thời hạn từ 01 năm trở lên;
2. Thành phần, số lượng hồ sơ:
– Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh;
– 01 tờ khai về thông tin về người nước ngoài xin tạm trú, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức: Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu N7A); Tờ khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu N7B)
– 02 ảnh cỡ 3 x4 cm;
– 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (mang bản chính để đối chiếu);
– 01 bản sao hoặc bản pho to (mang bản chính để đối chiếu) giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam.
Tuỳ trường hợp cụ thể nộp giấy tờ thích hợp: 

3. Thời gian thực hiện: 05 – 07 ngày làm việc.
Với mạng lưới Luật sư tại các tỉnh, thành lớn trong cả nước, ANT Lawyers có thể hỗ trợ khách hàng xin cấp thẻ tạm trú tại bất kỳ tỉnh/thành phố nào với nội dung dịch vụ bao gồm:
+ Tư vấn miễn phí quy định của pháp luật về điều kiện, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam;
+ Tư vấn và soạn thảo hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú theo đúng quy định của pháp luật.
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và thông báo cho khách hàng các yêu cầu hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nhận Thẻ tạm trú tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Tư vấn khách hàng các chế độ báo cáo và nghĩa vụ phải thực hiện trong quá trình cư trú tại Việt Nam;

Thứ Hai, 13 tháng 5, 2019

Quy Định Về Người Nước Ngoài Mua Nhà Tại Việt Nam

Nhiều người nước ngoài đang chọn Việt Nam để sống, bằng cách mua nhà, bất động sản tại TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc…Theo quy định tại Luật nhà ở 2005, tổ chức cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê tại Việt Nam thì có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Tuy nhiên theo quy định tại Luật nhà ở 2014, đã mở rộng đối tượng là người nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, bao gồm nhà đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án, tổ chức nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam theo quy định tại Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và không thuộc diện hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.Theo quy định tại Luật nhà ở 2014, tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu căn hộ, nhà riêng lẻ (biệt thư và nhà phố) trong các dự án nhà ở thương mại.

Tổng số lượng cá nhân/tổ chức nước ngoài sở hữu không vượt quá 30% của một tòa căn hộ hoặc không vượt quá 10% hoặc 250 căn nhà của một dự án nhà ở. Cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà tối đa 50 năm và được phép gia hạn không quá 50 năm. Tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở theo thời hạn trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thời gian gia hạn. Trong thời gian sở hữu nhà ở, cá nhân nước ngoài được phép cho thuê lại, tuy nhiên tổ chức nước ngoài không được phép cho thuê lại nhà ở. Đối với cá nhân/tổ chức nước ngoài, khi mua nhà ở tại Việt Nam, cần có một hợp đồng mua bán nhà ở chặt chẽ, vì mọi quyền và nghĩa vụ pháp lý liên quan đến việc mua bán, sở hữu nhà ở đều được quy định tại hợp đồng. Vì vậy, người mua cần xem xét hợp đồng một cách kỹ lưỡng trước khi thực hiện ký hợp đồng, để có thể bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của mình. Người nước ngoài, khi thực hiện mua bán nhà ở, đặc biệt là nhà ở hình thành trong tương lai, cần nắm rõ quy định về thanh toán trong hợp đồng mua bán. Theo quy định tại Điều 57 Luật nhà ở 2015, việc thanh toán trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng, tuy nhiên không quá 50% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao khi bên mua là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không quá 70% giá trị hợp đồng nếu bên mua là cá nhân nước ngoài. Cho đến khi bên mua được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì bên mua thanh toán không quá 95% giá trị hợp đồng.Trên đây là những chính sách và lưu ý cơ bản khi người nước ngoài thực hiện mua bán bất động sản tại Việt Nam. Người nước ngoài cần phải nắm chắc các quy định pháp luật liên quan đến việc mua bán bất động sản để có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi tham gia giao dịch tại Việt Nam.


Nguồn: http://www.antlawyers.com/quy-dinh-ve-nguoi-nuoc-ngoai-mua-nha-tai-viet-nam/#ixzz5nrV52WLk

Thứ Ba, 19 tháng 2, 2019

Cấp đổi giấy phép đầu tư theo quy định mới

Hiện nay, Việt Nam là thị trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Quy trình đăng ký giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư tương đối là phức tạp nếu không có sự tư vấn của luật sư có kinh nghiệm.
Tiếp theo công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN và công văn số 4366/BKHĐT-PC ngày 30/6/2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành công văn số 5122/BKHĐT-PC ngày 24 tháng 7 năm 2015 hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư. Trong công văn có nội dung sau: Quy trình giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) theo quy định mới.

Trường hợp chỉ yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tương ứng của Luật doanh nghiệp 2014.Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thay thế nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Nội dung đăng ký kinh doanh tại quy định Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hết hiệu lực kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nội dung dự án đầu tư tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực.
Trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh do nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư 2014, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại Điều 26 Luật đầu tư 2014 trước khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp chỉ yêu cầu điều chỉnh nội dung dự án đầu tư
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định của Luật đầu tư 2014 tương ứng với nội dung điều chỉnh.Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp thay thế cho nội dung dự án đầu tư trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh). Nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực.
Trường hợp điều chỉnh cả đăng ký kinh doanh và dự án đầu tư
Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; sau đó điều chỉnh nội dung dự án đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tương ứng.
Trường hợp có yêu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay cho Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh, sau đó đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư.
Hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
Hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đã cấp theo Điểm này) và Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan đăng ký đầu tư đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định lại nội dung đăng ký kinh doanh đang có hiệu lực tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh); Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định lại nội dung dự án đầu tư đang có hiệu lực tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

Liên hệ ANT Lawyers để yêu cầu dịch vụ


VP TP. HCM: hcmc@antlawyers.com.  Tel: (028) 730 86 529
VP Hà Nội: hanoi@antlawyers.com.  Tel: (024) 730 86 529
VP Đà Nẵng: danang@antlawyers.com. Tel: (0236) 7300 529